Dịch đề và phân tích đáp án chi tiết IELTS Reading (Actual Test - Vol 1 Test 3)

Dịch đề và phân tích đáp án chi tiết IELTS Reading (Actual Test - Vol 1 Test 3)

Tiếp nối với bài đăng trước của về hướng dẫn giải đề và phân tích chi tiết IELTS Reading Vol 1 Test 2 trong bộ đề thi thật, trong buổi hôm nay IELTS Login sẽ đem đến cho bạn bài luyện tập thứ ba trong bộ đề này. Cùng tìm hiểu và luyện tập ngay nhé !

 

READING PASSAGE 1

An important language development

A. Cuneiform, the world's first known system of handwriting, originated some 6,000 years ago in Sumer in what is now Southern Iraq. It was most often inscribed on palm-sized, rectangular clay tablets measuring several centimeters across, although occasionally, larger tablets or cylinders were used (Q1). Clay was an excellent medium for writing. Other surfaces which have been employed -for example, parchment, papyrus and paper - are not long-lasting and are easily destroyed by fire and water. But clay has proved to be resistant to those particular kinds of damage. 

Chữ hình nêm, hệ thống chữ viết đầu tiên được biết đến trên thế giới, xuất hiện khoảng 6.000 năm trước ở Sumer, nơi mà ngày nay là miền nam của Iraq. Nó thường được khắc trên các bảng đất sét hình chữ nhật, có kích thước bằng lòng bàn tay, mặc dù đôi khi cũng sử dụng các bảng hình trụ hoặc các bảng lớn hơn. Đất sét là một chất liệu tuyệt vời để viết. Các bề mặt khác đã từng được sử dụng—chẳng hạn như giấy da, giấy cói và giấy—không được bền lâu và dễ bị hủy hoại bởi lửa và nước. Nhưng đất sét đã chứng tỏ khả năng chống lại những dạng hư hại đó.

Inscribe (v): khắc, ghi, viết lên

Long-lasting (adj): lâu dài, bền vững 

Resistant to (adj): chống lại, có khả năng chịu đựng

B. The word 'cuneiform' actually refers to the marks or signs inscribed on the clay. The original cuneiform signs consisted of a series of lines—triangular, vertical, diagonal, and horizontal. Sumerian writers would press these lines into the wet clay with a stylus—a long, thin, pointed instrument that looked somewhat like a pen (Q2). Oddly, the signs were often almost too small to see with the naked eye (Q3). Cuneiform signs were used for the writing of at least a dozen languages (Q4). This is similar to how the Latin alphabet is used today for writing English, French, Spanish, and German, for example.

Từ "cuneiform" thực chất đề cập đến các dấu hoặc ký hiệu được khắc trên đất sét. Các ký hiệu chữ hình nêm ban đầu bao gồm một loạt các đường—hình tam giác, thẳng đứng, chéo và nằm ngang. Những người viết chữ Sumer sẽ ấn các đường này lên đất sét ướt bằng một cây bút trâm—một dụng cụ dài, mỏng, có đầu nhọn trông hơi giống cây bút. Điều kỳ lạ là các ký hiệu này thường nhỏ đến mức gần như không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Chữ hình nêm được sử dụng để viết ít nhất một chục ngôn ngữ. Điều này tương tự như cách bảng chữ cái Latinh ngày nay được dùng để viết tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Đức.

Consist of (v): bao gồm

Clay (n): đất sét

C. Before the development of cuneiform, tokens were used by the Sumerians to record certain information. For example, they might take small stones and use them as tokens or representations of something else, like a goat (Q6). A number of tokens, then, might mean a herd of goats. These tokens might then be placed in a cloth container and provided to a buyer as a receipt for a transaction, perhaps five tokens for five animals (Q8). It was not that different from what we do today when we buy some bread and the clerk gives us a piece of paper with numbers on it to confirm the exchange.

Trước khi chữ hình nêm được phát triển, người Sumer đã sử dụng các thẻ ký hiệu để ghi chép một số thông tin nhất định. Ví dụ, họ có thể lấy những viên đá nhỏ và dùng chúng làm thẻ hoặc đại diện cho một thứ gì đó, như một con dê. Một vài thẻ như vậy có thể tượng trưng cho một đàn dê. Sau đó, những thẻ này có thể được đặt vào một túi vải và đưa cho người mua như một biên lai cho giao dịch, chẳng hạn như năm thẻ cho năm con vật. Điều này không quá khác so với những gì chúng ta làm ngày nay khi mua bánh mì và nhân viên thu ngân đưa cho chúng ta một tờ giấy có các con số trên đó để xác nhận việc trao đổi.

Herd (n): bầy, đàn (động vật, như bò, cừu)

Transaction (n): giao dịch

D. By the 4th century BCE, the Sumerians had adapted this system to a form of writing. They began putting tokens in a container resembling an envelope, which was now made of clay instead of cloth (Q7+ Q9). They then stamped the outside to indicate the number and type of tokens inside. A person could then 'read' what was stamped on the container and know what was inside.

Đến thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, người Sumer đã điều chỉnh hệ thống này thành một dạng chữ viết. Họ bắt đầu đặt các thẻ ký hiệu vào một hộp chứa giống như phong bì, và hộp này giờ được làm bằng đất sét thay vì vải. Sau đó, họ đóng dấu bên ngoài để chỉ số lượng và loại thẻ bên trong. Một người khi đó có thể "đọc" những gì được đóng dấu trên hộp và biết được bên trong có gì.

Resemble (v): giống với, tương tự

Stamp (n/v): tem, con dấu/ đóng dấu

E. Gradually, the Sumerians developed symbols for words. When first developed, each symbol looked like the concrete thing it represented. For example, an image that resembled the drawing of a sheep meant just that (Q10). Then, another level of abstraction was introduced when symbols were developed for intangible ideas such as 'female' or 'hot' or 'God'. Cuneiform, in other words, evolved from a way used primarily to track and store information into a way to represent the world symbolically. Over the centuries, the marks became ever more abstract, finally evolving into signs that looked nothing like what they referred to, just as the letters 'h-o-u-s-e' have no visual connection to the place we live in. At the last stage in the evolution of cuneiform, the signs took the form of triangles, which became common cuneiform signs. (Q11).

Dần dần, người Sumer đã phát triển các ký hiệu cho từ ngữ. Khi mới được phát minh, mỗi ký hiệu trông giống với vật thể cụ thể mà nó đại diện. Ví dụ, một hình ảnh trông giống như bức vẽ của một con cừu thì có nghĩa là con cừu. Sau đó, một cấp độ trừu tượng khác được giới thiệu khi các ký hiệu được tạo ra để biểu thị các ý niệm vô hình, chẳng hạn như "nữ giới", "nóng" hoặc "Thần". Nói cách khác, chữ hình nêm đã phát triển từ một phương thức chủ yếu dùng để theo dõi và lưu trữ thông tin thành một cách để thể hiện thế giới một cách tượng trưng. Qua nhiều thế kỷ, các dấu hiệu ngày càng trở nên trừu tượng hơn, cuối cùng phát triển thành những ký hiệu trông không còn giống với những gì chúng đại diện, giống như chữ cái "h-o-u-s-e" không có bất kỳ liên kết trực quan nào với thực tế cuộc sống. Ở giai đoạn cuối cùng trong quá trình phát triển của chữ hình nêm, các ký hiệu có dạng hình tam giác, trở thành các dấu hiệu chữ hình nêm phổ biến.

Abstraction (n): sự trừu tượng 

Intangible (adj): vô hình, không thể chạm vào, trừu tượng 

Symbolically (adv): mang tính biểu tượng, một cách tượng trưng

F. As the marks became more abstract, the system became more efficient because there were fewer marks that a 'reader' needed to learn. But cuneiform also became more complex because society itself was becoming more complex, so there were more ideas and concepts that needed to be expressed. However, most linguists and historians agree that cuneiform developed primarily as a tool for accounting (Q12). Of the cuneiform tablets that have been discovered, excavated, and translated, about 75 percent contain this type of practical information, rather than artistic or imaginative work.

Khi các ký hiệu trở nên trừu tượng hơn, hệ thống này trở nên hiệu quả hơn vì có ít ký hiệu hơn mà một "người đọc" cần phải học. Tuy nhiên, chữ hình nêm cũng trở nên phức tạp hơn vì bản thân xã hội ngày càng phức tạp, dẫn đến có nhiều ý tưởng và khái niệm hơn cần được thể hiện. Tuy vậy, hầu hết các nhà ngôn ngữ học và sử học đều đồng ý rằng chữ hình nêm chủ yếu được phát triển như một công cụ cho kiểm toán. Trong số các bảng chữ hình nêm đã được phát hiện, khai quật và dịch, khoảng 75% chứa loại thông tin thực tiễn này, thay vì các tác phẩm nghệ thuật hoặc sáng tạo mang tính tưởng tượng.

Complex (adj): phức tạp, rắc rối

Linguist (n): nhà ngôn ngữ học

Excavate (v): khai quật 

G. Cuneiform writing was used for thousands of years, but it eventually ceased to be used in everyday life. In fact, it died out and remained unintelligible for almost 2,000 years. In the late 19th century, a British army officer, Henry Rawlinson, discovered cuneiform inscriptions that had been carved into the surface of rocks in the Behistun mountains in what is present-day Iran. Rawlinson made impressions of the marks on large pieces of paper, as he balanced dangerously on the surrounding rocks (Q13).

Chữ hình nêm đã được sử dụng trong hàng nghìn năm, nhưng cuối cùng nó không còn được dùng trong đời sống hằng ngày nữa. Thực tế, nó đã biến mất và trở nên không thể hiểu được trong gần 2.000 năm. Vào cuối thế kỷ 19, một sĩ quan quân đội Anh, Henry Rawlinson, đã phát hiện ra các dòng chữ hình nêm được khắc vào bề mặt đá ở dãy núi Behistun, thuộc khu vực Iran ngày nay. Rawlinson đã sao chép lại những ký hiệu này lên các tấm giấy lớn, trong khi ông phải giữ thăng bằng một cách nguy hiểm trên những tảng đá xung quanh.

Cease (v): dừng lại, chấm dứt

Die out (v): tuyệt chủng

Unintelligible (adj): khó hiểu, không hiểu được

H. Rawlinson took his copies home to Britain and studied them for years to determine what each line stood for and what each group of symbols meant. He found that in the writing on those particular rocks, every word was repeated three times in three languages: Old Persian, Elamite, and Babylonian. Since the meanings of these languages were already known to linguists, he could thus translate the cuneiform. Eventually, he fully decoded the cuneiform marks, and he discovered that they described the life of Darius, a king of the Persian Empire in the 5th century BCE.

Rawlinson mang các bản sao của mình về Anh và nghiên cứu chúng trong nhiều năm để xác định từng dòng chữ tượng trưng cho điều gì và từng nhóm ký hiệu có nghĩa là gì. Ông phát hiện ra rằng trong những dòng chữ trên các tảng đá đặc biệt đó, mỗi từ đều được lặp lại ba lần bằng ba ngôn ngữ: Ba Tư cổ, Elamite và Babylon. Vì ý nghĩa của những ngôn ngữ này đã được các nhà ngôn ngữ học biết đến, nên ông có thể dịch được chữ hình nêm. Cuối cùng, ông đã giải mã hoàn toàn các ký hiệu chữ hình nêm và phát hiện ra rằng chúng mô tả cuộc đời của Darius, một vị vua của Đế chế Ba Tư vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên.

Stand for (v phrase): viết tắt của / đại diện cho 

Decode (v): giải mã

 

 

Questions 1 - 5 

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

In boxes 1-5 on your answer sheet, write

             TRUE                        if the statement agrees with the information

            FALSE                       if the statement contradicts the information

           NOT GIVEN               if there is no information on this

1. Cuneiform tablets were produced in different shapes and sizes. 

2. When Sumerian writers marked on the clay tablets, the tablets were dry.

3. Cuneiform was often difficult to read because of its size. 

4. A number of languages adopted cuneiform. 

5. Cuneiform signs can be found in some modern alphabets. 

Questions 6 - 13

Complete the notes below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 6-13 on your answer sheet.

The development and translation of cuneiform

Before cuneiform 

  • tokens, for example, 6 ............................ were often used 
  • the first tokens were kept in containers made of 7................................ 
  • tokens were used as a 8 ............................. to give when selling something 

By 4th century BCE 

  • tokens were put in a container that looked like a clay 9........................... 

Complex, abstract symbols developed 

  • at first, signs looked like what they indicated, e.g. 10 ............................. 
  • then signs became more abstract 
  • eventually, cuneiform signs shaped like 11 .................................... were developed 
  • according to experts, cuneiform was mainly used for  12 …………………......................... 

19th-century translation of cuneiform inscriptions by Henry Rawlinson 

  • Rawlinson found cuneiform inscriptions in the Behistun mountains 
  • Rawlinson copied inscriptions onto 13............................................... 
  • Rawlinson realized that each word of the inscriptions appeared in different languages 
  • When translated, Rawlinson found the writings were about a 5th-century BCE king

 

PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 1-5

1. Cuneiform tablets were produced in different shapes and sizes.

Keywords: Cuneiform tablets

Thông tin nằm ở: đoạn A “It was most often inscribed on palm-sized…..although occasionally, larger tablets or cylinders were used.”

Paraphrasing: 

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài đọc

different shapes and sizes (có nhiều hình dạng và kích thước)

= most often on palm-sized, occasionally larger (thường có kích thước bằng lòng bàn tay, thỉnh thoảng lớn hơn)

          => Đáp án: TRUE 

2. When Sumerian writers marked on the clay tablets, the tablets were dry. 

Keywords: Sumerian ; marked on the clay tablets

Thông tin nằm ở: đoạn B "Sumerian writer would press these lines into the wet clay." 

Paraphrasing: 

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài đọc
dry (khô) >< wet (ướt)

          => Đáp án: FALSE 

3. Cuneiform was often difficult to read because of its size.

Keywords: Cuneiform difficult to read

Thông tin nằm ở: Đoạn B “Oddly, the signs were often almost too small to see with the naked eye.”"Cuneiform signs were used for the writing of at least a dozen languages."

Paraphrasing: 

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài đọc

difficult to read because of its size (khó để đọc vì kích thước)

= too small to see with the naked eye (quá nhỏ để mắt thường có thể nhìn thấy)

          => Đáp án: TRUE

4. A number of languages adopted cuneiform. 

Keyword: A number of languages 

Thông tin nằm ở: Đoạn B “Cuneiform signs were used for the writing of at least a dozen languages.”

Paraphrasing: 

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài đọc

A number of languages (một số ngôn ngữ)

= a dozen languages (một tá ngôn ngữ)

Adopted (được áp dụng)

used for writing (được sử dụng cho việc viết)

          => Đáp án: TRUE

5. Cuneiform signs can be found in some modern alphabets.

Keywords: Cuneiform signs ; found ; modern alphabets

          => Đáp án: NOT GIVEN

 

Questions 6-13  

6. tokens, for example, 6 ............................ were often used.

Phân tích từ loại – Keyword: Từ cần điền là danh từ.

Keywords: Before cuneiform tokens

Thông tin nằm ở: Đoạn C “For example, they might take small stones and use them as tokens or representations of something else, like a goat.”

Paraphrasing:   

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
used (được dùng làm ký hiệu) = use them as tokens (sử dụng chúng làm ký hiệu)

          => Đáp án: stones

7. the first tokens were kept in containers made of 7................................ 

Phân tích từ loại – Keyword: Từ cần điền là danh từ (nguyên vật liệu).

Keywords: first tokens.

Thông tin nằm ở: Đoạn D “They began putting tokens in a container resembling an envelope, which was now made of clay instead of cloth.”

Paraphrasing:   

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
containers made of (đựng trong vật làm bằng) now made of clay instead of cloth (bây giờ làm bằng đất sét thay vì vải)

          => Đáp án: cloth

8. tokens were used as a 8 ............................. to give when selling something

Phân tích từ loại – Keyword: Từ cần điền là một danh từ.

Keywords: tokens used as

Thông tin nằm ở: Đoạn C: “These tokens might then be placed in a cloth container and provided to a buyer as a receipt for a transaction.”

Paraphrasing:  

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài đọc
give (đưa) = provided to a buyer (cung cấp cho người mua)
when selling something (khi bán 1 cái gì)

= transaction (mua bán, giao dịch)

          => Đáp án: receipt

9. tokens were put in a container that looked like a clay 9........................... 

Phân tích từ loại: Từ cần điền là một danh từ.

Keywords: 4th century BCE ; container ; looked like

Thông tin nằm ở: Đoạn D: “They began putting tokens in a container resembling an envelope.”

Paraphrasing: 

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài đọc

looked like (trông giống như)

= resembling (giống, tương tự)

          => Đáp án: envelope

10. at first, signs looked like what they indicated, e.g. 10 ............................. 

Phân tích từ loại: Từ cần điền là một danh từ.

Keywords: looked like what they indicated 

Thông tin nằm ở: Đoạn E “For example, an image that resembled the drawing of a sheep meant just that.”

Paraphrasing: 

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài đọc

looked like what they indicated (có hình dạng giống với ý nghĩa mà chúng thể hiện)

= resembled the drawing of a sheep (trông giống như bức vẽ của một con cừu)

          => Đáp án: sheep

11. eventually, cuneiform signs shaped like 11 .................................... were developed 

Phân tích từ loại: Từ cần điền là một danh từ.

Keyword: cuneiform signs.

Thông tin nằm ở: Đoạn E “ At the last stage in the evolution of cuneiform, the signs took the form of triangles, which became common cuneiform signs.”

Paraphrasing:  

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài đọc
shaped (có hình dạng của) = took the form of (có hình dạng của)

          => Đáp án: triangles

12. according to experts, cuneiform was mainly used for 12 …………………......................... 

Phân tích từ loại: Từ cần điền là một danh từ.

Keyword: cuneiform mainly used for

Thông tin nằm ở: Đoạn F “However, most linguists and historians agree that cuneiform developed primarily as a tool for accounting.”

Paraphrasing: 

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài đọcc
mainly (chủ yếu) = primarily (chủ yếu)
used for (được dùng cho) = as a tool for (như là công cụ để)

          => Đáp án: accounting

13. Rawlinson copied inscriptions onto 13............................................... 

Phân tích từ loại: từ cần điền là một danh từ.

Keywords: Henry Rawlinson

Thông tin nằm ở: Đoạn G “Rawlinson made impressions of the marks on large pieces of paper.”

Paraphrasing: 

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài đọc

copied inscriptions (sao chép các bản khắc)

= made impressions (tạo bản sao)

          => Đáp án: paper

 

Trên đây là phần Dịch đề và giải thích đáp án chi tiết của Passage 1 (Actual Test - Vol 1 Test 3), để tìm hiểu chi tiết Passage 2 và 3 của Test 3, các bạn có thể xem và luyện tập qua đường link dưới đây:

Dịch đề và giải thích đáp án chi tiết 3 Passage (Actual Test - Vol 1 Test 3)

 

Xem thêm: 

Dịch đề và phân tích đáp án chi tiết IELTS Reading (Actual Test - Vol 1 Test 1)

Dịch đề và phân tích đáp án chi tiết IELTS Reading (Actual Test - Vol 1 Test 2)

 

_________________

Biên soạn bởi IELTS Login Academic Team

.
.
Lịch khai giảng